XemWhat links here

Nưới tưới tiêu

 Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho thủy lợi TCVN 6773-2000
STT
Thông số chất lượng
Đơn vị
Mức các thông số
1
Tổng chất rắn hòa tan
Mg/l
< 400: dùng cho vùng đất có hệ thống tưới tiêu kém, đất nhiễm mặn.
(EC ≤ 0,75mS/cm, 25oC)
< 1000: dùng cho vùng đất có hệ thống tưới tiêu tốt (EC ≤ 0,75mS/cm, 25oC)
2
Tỷ số SAR của nước tưới
Mg/l
≤ 10: dùng cho vùng đất có hệ thống tưới tiêu kém
≤ 18: dùng cho vùng đất có hệ thống tưới tiêu tốt
>18: dùng cho vùng đất cằn, nghèo dinh dưỡng
3
Bo
Mg/l
≤ 1: dùng cho vùng đất trồng loại thực vật rất nhạy cảm với Bo
≤ 2: dùng cho vùng đất trồng loại thực vật nhạy cảm ở mức trung bình với Bo
≤ 4: dùng cho các vùng đất trồng các thực vật khác
4
Oxy hòa tan
Mg/l
≥ 2
5
pH
-
5,5 – 8,5
6
Clorua (Cl)
Mg/l
≤ 350
7
Hóa chất trừ cỏ (tính riêng cho từng loại)
Mg/l
≤ 0,001
8
Thủy ngân (Hg)
Mg/l
≤ 0,001
9
Cadmi (Cd)
Mg/l
0,005 – 0,01
10
Asen (As)
Mg/l
0,05 – 0,1
11
Chì (Pb)
Mg/l
≤ 0,1
12
Crom (Cr)
Mg/l
≤ 0,1
13
Kẽm (Zn)
Mg/l
< 1: nếu pH của đất ≤ 6,4
< 5: nếu pH của đất > 6,5
14
Fecal coliform
MPN/100ml
Không quá 200 (cho vùng đất trồng rau và thực vật khác dùng ăn tươi, sống)
Không quy định cho vùng đất trồng các thực vật khác
           (*) Mức ảnh hưởng của nồng độ natri trong nước đối với đất và cây trồng được tính bằng tỷ số giữa Na+, Ca2+ và Mg2+. Tỷ số này gọi là “Tỷ số hấp thụ natri – SAR” (Sodium adsorp – ratio) dùng cho nước tưới, nó biểu thị hoạt độ tương đối của ion natri trong các phản ứng trao đổi với đất. Về mặt định lượng, được tính theo công thức: nồng độ của các ion Na+, Ca2+ và Mg2+ tính bằng milimol trên lít.